#1 Dịch Vụ Khai Báo Hải Quan | Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan

NHẬP KHẨU

  • Thông quan nhập khẩu hàng hóa kinh doanh
  • Hải quan nhập khẩu hàng gia công
  • Thông quan nhập khẩu hàng phi mậu dịch
  • Hải quan nhập khẩu sản xuất xuất khẩu
  • Thông quan nhập hàng khu chế xuất
  • Hải quan tạm nhập tái xuất
  • Dịch Vụ Ủy Thác Trọn Gói

XUẤT KHẨU

  • Hải quan xuất khẩu kinh doanh
  • Thông quan xuất khẩu phi mậu dịch
  • Hải quan xuất khẩu hàng gia công
  • Thông quan xuất khẩu sản xuất
  • Hải quan xuất khẩu khu chế xuất
  • Thông qua tạm xuất tái xuất
  • Dịch Vụ Ủy Thác Trọn Gói

CÁC DỊCH VỤ KHÁC

  • Xin giấy phép cấp bộ ngành, công bố hàng mỹ phẩm, thực phẩm
  • Dịch vụ C/O, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, Vệ sinh ATTP, giám định, phân tích phân loại, …
  • Dịch vụ hoàn thuế
  • Dịch vụ xin công bố vệ sinh an toàn thực phẩm, Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng
  • Dịch vụ hải quan đối với các tất cả loại hình hàng hóa dự án, hàng triễn lãm, hàng quá cảnh
  • Giao nhận, vận tải trọn gói hàng dự án, hàng lẻ (LCL), hàng nguyên container (FCL) đến tận công trình

Bảng giá dịch vụ khai báo thông quan hàng hóa trọn gói hàng xuất khẩu

Bảng giá dịch vụ khai báo hải quan xuất khẩu

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Phí dịch vụ hải quan ở Miền Bắc 900.000 900.000 900.000 900.000 Cont thứ 2 trở đi 600.000 VNĐ
Phí dịch vụ hải quan ở Miền Nam 1.200.000 1.200.000 1.200.000 1.200.000 Cont thứ 2 trở đi 700.000 VNĐ

Các dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu nếu có

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Đóng kiện gỗ 700.000 700.000 700.000 700.000 / cbm
Hun trùng 350.000 350.000 350.000 350.000 Nếu Úc, Mỹ phí cao hơn bình thường
Xin C/O 1.200.000 1.200.000 1.200.000 1.200.000
Giấy phép VS ATTP 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Dịch vụ tự công bố hàng XK 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Dịch vụ công bố hàng XK 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Giấy đăng ký chứng nhận lưu hành 600.000 600.000 600.000 600.000
Giấy chứng nhận y tế ( H/C ) 600.000 600.000 600.000 600.000
Kiểm dịch thủy sản 700.000 700.000 700.000 700.000
Kiểm dịch động vật 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Kiểm dịch thực vật 700.000 700.000 700.000 700.000

Bảng giá vận chuyển 1 số điểm từ cảng về nội thành và ngược lại

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Hải Phòng - Hà Nội 1.500.000 3.900.000 4.200.000 1.500.000 Chưa bao gồm đường cấm nếu có
Nội Bài - Hà Nội 600.000
Cát Lái - Nội thành 2.600.000 2.800.000 700.000 Tham khảo
Sân bay Tân Sơn Nhất - nội thành 500.000 Tham khảo

Ngoài ra, doanh nghiệp cần chi trả thêm các phí cộng thêm khác (nếu cần thiết), ví dụ như:

  • Phí D/O, THC, vệ sinh container, dỡ hàng tại kho, nâng hạ container. Nhìn chung, đây là các loại chi phí do bên thứ 3 như hãng tàu hay cảng quy định.
  • Phí lưu kho container, phí lưu bãi container, đối với hàng lạnh còn phát sinh thêm phí cắm lạnh.

Bảng giá dịch vụ khai báo thông quan hàng hóa trọn gói hàng nhập khẩu

Bảng giá dịch vụ khai báo hải quan nhập khẩu

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Phí dịch vụ hải quan ở Miền Bắc 900.000 900.000 900.000 900.000 Cont thứ 2 trở đi 600.000 VNĐ
Phí dịch vụ hải quan ở Miền Nam 1.400.000 1.400.000 1.400.000 1.400.000 Cont thứ 2 trở đi 1.000.000 VNĐ

Các dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu nếu có

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Dịch vụ khai báo hóa chất 600.000 600.000 600.000 600.000 Chưa bao gồm phí chi hộ và phí nhà nước, hóa đơn bên thứ 3
Dịch vụ tự công bố hàng NK 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Dịch vụ công bố hàng NK 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Dịch vụ kiểm tra chất lượng 600.000 600.000 600.000 600.000
Dịch vụ kiểm tra vệ sinh ATTP 600.000 600.000 600.000 600.000
Kiểm dịch thủy sản 600.000 600.000 600.000 600.000
Kiểm dịch động vật 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Kiểm dịch thực vật 300.000 300.000 300.000 300.000
Xin giấy phép tổng cục thủy sản 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Xin giấy phép cục thú y 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Xin giấy phép Bộ y tế theo TT30 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Xin giấy phép NK theo NĐ 91 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Phân loại A,B,C,D 300.000 300.000 300.000 300.000
Xin giấy phép NK thiết bị in 600.000 600.000 600.000 600.000
Xin giấy phép NK bộ văn hóa 600.000 600.000 600.000 600.000
Thử nghiệm hiệu suất năng lượng 600.000 600.000 600.000 600.000
Dán nhãn năng lượng 600.000 600.000 600.000 600.000
Chứng nhận hợp quy 600.000 600.000 600.000 600.000
Giấy phép KD phân phối rượu 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000

Bảng giá vận chuyển 1 số điểm từ cảng về nội thành và ngược lại

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Hải Phòng - Hà Nội 1.500.000 3.900.000 4.200.000 1.500.000 Chưa bao gồm đường cấm nếu có
Nội Bài - Hà Nội 600.000
Cát Lái - Nội thành 2.600.000 2.800.000 700.000 Tham khảo
Sân bay Tân Sơn Nhất - nội thành 500.000 Tham khảo

Ngoài ra, doanh nghiệp cần chi trả thêm các phí cộng thêm khác (nếu cần thiết), ví dụ như:

  • Phí D/O, THC, vệ sinh container, dỡ hàng tại kho, nâng hạ container. Nhìn chung, đây là các loại chi phí do bên thứ 3 như hãng tàu hay cảng quy định.
  • Phí lưu kho container, phí lưu bãi container, đối với hàng lạnh còn phát sinh thêm phí cắm lạnh.
  • Lệ phí tờ khai hải quan, thuế xuất khẩu, nhập khẩu,...

LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI

Để nhận Tư vấn và Báo giá

GỌI NGAY 0979087491

FAGOLOGITICS – CHUYÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ HẢI QUAN GIÁ RẺ TRỌN GÓI, THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU UY TÍN SỐ 1 HIỆN NAY

Khai báo, làm thủ tục hải quan và thủ tục xuất nhập khẩu là khâu đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong hoạt động xuất nhập khẩu. Vấn đề ở đây không chỉ là chi phí mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ công việc cũng như kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Với những chứng từ, thủ tục phức tạp, nếu thiếu kinh nghiệm, doanh nghiệp rất dễ gặp phải những trở ngại cùng các sự cố phát sinh ngoài ý muốn.

Đó là lí do vì sao Fagologistics có mặt ở đây, sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp của bạn bất cứ lúc nào. Với kinh nghiệm hơn 15 năm trong lĩnh vực này, chúng tôi tự hào là đơn vị tiên phong, chuyên cung cấp các dịch vụ khai báo hải quan. Uy tín, chất lượng, chuẩn mực là những tiêu chí luôn được đặt lên hàng đầu.

Mục lục

service

DỊCH VỤ HẢI QUAN TRỌN GÓI LÀ GÌ? KHAI BÁO HẢI QUAN LÀ GÌ? VÌ SAO CẦN KHAI BÁO HẢI QUAN?

Dịch vụ hải quan là công việc mà bên cung cấp dịch vụ hải quan phải thực hiện để hoàn tất thủ tục hải quan thông quan cho các lô hàng của bên sử dụng. Tất nhiên, các doanh nghiệp phải trả một phần phí thoả thuận cho bên cung cấp khi sử dụng dịch vụ là thủ tục hải quan. Và tùy theo mặt hàng làm thủ tục hải quan thì công việc và chi phí khi "dịch vụ hải quan trọn gói" sẽ khác nhau. Vì thế sẽ phải cần nhiều hơn sự hợp tác cũng như trao đổi giữa hai bên doanh nghiệp sử dụng và cung cấp dịch vụ hải quan.

Ở thời điểm hiện tại, dịch vụ hải quan tại trọn gói có 2 hình thức chính, đó là:

  • Dịch vụ Khai thuê, khai báo hải quan: Bên cung cấp dịch vụ sẽ có trách nhiệm thay mặt doanh nghiệp bạn tiến hành hoàn tất các thủ tục hải quan thông quan lô hàng. Đơn vị hoặc cá nhân làm dịch vụ sẽ không xuất hiện tên pháp nhân trên bất cứ chứng từ hải quan nào.
  • Đại lý hải quan: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sẽ sử dụng tên mình, chữ ký số của mình để điền thông tin lên tờ khai. Đồng thời, có trách nhiệm sao y chứng từ để nộp bộ hồ sơ đầy đủ nhất lên các cơ quan chi cục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng giữa hai bên.

Mỗi hình thức nêu trên đều có điểm thuận lợi, bất lợi cho chủ hàng. Chẳng hạn dịch vụ khai thuê hiện rất phổ biến. Ưu điểm là tiện lợi cho khách hàng và người làm dịch vụ. Nhưng nhược điểm là bên dịch vụ không xuất hiện và đứng tên chịu trách nhiệm khi làm thủ tục, nên trong một số trường hợp đem lại rủi ro cho người thuê.

Kê khai, khai báo hải quan là hoạt động kê khai thông tin hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của doanh nghiệp với cơ quan hải quan. Đây là quy trình hoạt động bắt buộc trước khi hàng hóa được nhập khẩu và xuất khẩu.

Khai báo hải quan nhằm 2 mục đích chính đó là:

  • Nhà nước có thể dễ dàng quản lí hàng hoá. Đảm bảo các lô hàng xuất/nhập vào lãnh thổ Việt Nam không thuộc danh mục hàng cấm. Không doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân nào có quyền xuất khẩu hoặc nhập khẩu những hoá hoá bị cấm theo con đường chính ngạch.
  • Nhà nước thực hiện công tác tính thuế và thu thuế trên các mặt hàng. Đây là mục đích quan trọng hàng đầu của công tác làm thủ tục hải quan. Nguồn thuế từ hải quan hằng năm là con số cực kì lớn. Đây là yếu tố góp phần cân bằng và ổn định thị trường.

ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC KHAI BÁO HẢI QUAN

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thể tiến hành làm thủ tục hải quan tại các Chi cục hải quan cửa khẩu và các Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu. Cụ thể, Chi cục hải quan cửa khẩu sẽ bao gồm cảng hàng không quốc tế và cảng biển quốc tế. Còn Chi cục hải quan ngoài cửa khẩu đó là cảng nội địa.

CÁC MÃ LOẠI HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU, KHAI BÁO HẢI QUAN

Xác định mã loại hình cho tờ khai là yếu tố bắt buộc thực hiện, cực kì quan trọng trong việc khai báo hải quan. Những tiêu chí sau sẽ được căn cứ để xác định mã loại hình xuất nhập khẩu:

  • Mục đích xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
  • Loại hình doanh nghiệp
  • Địa điểm doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục hải quan.

Sau đây sẽ là những mã loại hình xuát nhập khẩu được công bố trên hệ thống VNACCS.

Các mã loại hình nhập khẩu:

  • A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng. Hàng hoá được tiến hành làm thủ tục ở Chi cục hải quan cửa khẩu.
  • A12: Nhập kinh doanh sản xuất. Các lô hàng phải làm thủ tục ở Chi cục hải quan cửa khẩu.
  • A21: Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập.
  • A31: Nhập khẩu hàng xuất có vấn đề, bị trả lại.
  • A41: Nhập kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc diện đầu tư nước ngoài.
  • A42: Chuyển tiêu thụ nội địa khác.
  • E11: Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất từ nguồn nước ngoài.
  • E13: Nhập tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất.
  • E15: Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuát từ nội địa.
  • E21: Nhập nguyên liệu để gia công cho doanh nghiệp ngoài nước.
  • E23: Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sang.
  • E33: Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế.
  • E41: Nhapak sản phẩm thuê gia công từ nước ngoài.
  • G11: Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất.
  • G12: Tạm nhập các loại máy móc phục vụ dự án trong thời hạn nhất định.
  • G13: Tạm nhập miễn thuế.
  • G51: Tái nhập hàng đã tạm xuất.
  • C11: Hàng gửi kho ngoại quan.
  • C21: Hàng được đưa vào khu phi thuế quan thuộc vào khu kinh tế cửa khẩu.

Các mã loại hình xuất khẩu:

  • B11: Xuất kinh doanh.
  • B12: Xuất sau khi đã tạm xuất.
  • B13: Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu.
  • E42: Xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất.
  • E52: Xuất sản phẩm, hàng hoá gia công cho doanh nghiệp nước ngoài.
  • E54: Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác.
  • E56: Xuất sản phẩm gia công giao hàng nội địa.
  • E62: Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu.
  • G21: Tái xuất hàng hoá kinh doanh tạp nhập tái xuất.
  • G22: Tái xuất máy móc phục vụ dự án có hạn.
  • G24: Tái xuất khác
  • G61: Tạm xuất hàng hoá.
  • C22: Hàng đưa ra khi phi thuế quan.
  • H21: Xuất khẩu hàng khác.

BỘ CHỨNG TỪ KHAI BÁO HẢI QUAN BẮT BUỘC

  • Bill off lading (vận đơn hàng hóa đường biển, hàng không, biên giới): Đây là chứng từ nhằm mục đích xác nhận rằng hàng hoá đã được xếp lên các phương tiện vận tải.
  • Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu: Đây là chứng từ kê khai hàng hoá để đảm bảo hàng đủ điều kiện để thông quan.
  • Invoice (hóa đơn thương mại): Đây là chứng từ do bên xuất khẩu phát hành nhằm mục đích chính là đòi tiền người mua cho lỗ hàng đã bán theo như quy định của hợp đồng.
  • Packinglist (quy cách đóng gói): Chừng từ này nhằm thể hiện quy cách đóng gói các lô hàng.
  • Sales contract (Hợp đồng thương mại): Hợp đồng này thể hiện các thông tin giữa 2 bên như đơn giá, cách thức thanh toán,…
  • Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu (nếu mặt hàng thuộc danh mục phải xin giấy phép)
  • Certificate of original (Chứng nhận xuất xứ hàng hóa) (C/O)
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của hải quan và phục vụ cho việc xin giấy phép: Catalogue , Hình ảnh hàng , C/A , C/Q, CFS , Test report…
service

HƯỚNG DẪN KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

Nếu doanh nghiệp lựa chọn hình thức khai hải quan điện tử, đây sẽ là trình tự thực hiện.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và những giấy tờ cần thiết để tiến hành khai báo hải quan trên hệ thống VNACCS.

Bước 2: Người khai sẽ tiến hành khai những thông tin cần thiết theo đúng tiêu chí và khuôn dạng đã được quy định. Sau đó truyền tờ khai cùng những chứng từ liên quan tới hệ thống hải quan điện tử. Hệ thống sẽ xử lí và gửi cho bạn số tờ khai cùng kết quả phân luồng.

Luồng xanh:

Hầu như doanh nghiệp nào cũng mong nhận được kết quả luồng xanh. Bởi lẽ như vậy, hàng hoá của bạn sẽ được hải quan miễn kiểm tra thực tế lẫn kiểm tra các hồ sơ giấy.

Doanh nghiệp chỉ việc tới Chi cục hải quan in tờ khai và lấy hàng.

Luồng vàng:

Nếu nhận được kết quả luồng vàng, lô hàng của bạn phải trải qua công đoạn kiểm tra hồ sơ hải quan. Nếu hải quan có những đề nghị sửa đổi hay bổ sung thông tin, doanh nghiệp phải chấp hành. Trong một vài trường hợp, doanh nghiệp sẽ cần xuất trình giấy tờ liên quan để hải quan kiểm tra chi tiết.

Luồng đỏ:

Ngoài các bước công việc ở mục tờ khai phân luồng vàng, cơ quan hải quan sẽ phải tiến hành kiểm hóa thực tế hàng hóa. Trong trường hợp các lô hàng của bạn đáp ứng các điều kiện yêu cầu, đẩy đủ chứng từ, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan hải quan sẽ chấp nhận thông quan để doanh nghiệp tiến hành tiếp các công việc xuất, nhập khẩu hàng hóa.

LƯU Ý KHI KHAI BÁO HẢI QUAN, LÀM THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

Đảm bảo tính trung thực và chính xác.

Phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau: phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng.

Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho lô hàng có một hóa đơn, ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một tờ khai hoặc nhiều tờ khai hải quan.
  • Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một tờ khai hoặc nhiều tờ khai hải quan.

Tất cả các thông tin cần đẩy đủ, rõ ràng, có tính pháp lý.

Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ, chi tiết các thông tin về thủ tục, có căn cứ pháp lý rõ ràng, phù hợp với quy định của hải quan. Đây là một lợi thế giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đáng kể, rút ngắn thời gian làm thủ tục. Đồng thời hạn chế các rủi ro có thể phát sinh trong và sau khi thông quan.

service

DỊCH VỤ KHAI BÁO HẢI QUAN, LÀM THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU TRỌN GÓI BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Cụ thể, dịch vụ hải quan trong gói bao gồm các dịch vụ sau:

  • Dịch vụ khai thuê hải quan trọn gói.
  • Dịch vụ khai báo hải quan xuất nhập khẩu từ hàng lẻ đóng ghép LCL cho đến hàng nguyên FCL.
  • Dịch vụ xin cấp C/O đầy đủ mẫu.
  • Dịch vụ vận chuyển hàng hoá với các hình thức linh hoạt, mau chóng, an toàn.
  • Dịch vụ hải quan kiểm tra chuyên ngành. Điển hình như khử trùng hàng hoá xuát khẩu, xin giấy phép nhập khẩu hàng sắt thép, phân bón, giám định hàng hoá, công bố hợp quy cho lô hàng,...
  • Dịch vụ hoàn thuế cho doanh nghiệp.

Nếu quý khách hàng lựa chọn dịch vụ khai báo hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu, chủ hàng chỉ cần cung cấp chứng từ đầy đủ, và sau đó chờ báo giá và nhận hàng mà thôi. Tất cả các công việc còn lại đã có chúng tôi lo hết. Quy trình này sẽ bao gồm các bước cơ bản sau:

  • Dựa vào các chứng từ của chủ hàng, lên tờ khai hải quan.
  • Chuẩn bị đầy đủ tất cả các giấy tờ liên quan để làm hồ sơ hải quan.
  • Tiến hành nộp hồ sơ, nộp thuế, cuối cùng là làm thủ tục thông quan cho hàng hoá.

Tuy nhiên trên thực tế, quy trình này sẽ phát sinh rất nhiều vấn đề và nghiệp vụ phát sinh khác. Có thể kể đến như:

  • Xin giấy phép hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Kiểm tra chuyên ngành: kiểm tra chất lượng, hun trùng, kiểm dịch, tiến hành đăng kiểm.
  • Kiểm hoá lô hàng.
  • Kiểm tra sau thông quan.
  • Hoàn thuế nhập khẩu, thuế VAT.

BÁO GIÁ DỊCH VỤ KHAI BÁO HẢI QUAN TẠI FAGOLOGISTICS

Bảng giá dịch vụ khai báo thông quan hàng hóa trọn gói hàng xuất khẩu

Bảng giá dịch vụ khai báo hải quan xuất khẩu

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Phí dịch vụ hải quan ở Miền Bắc 900.000 900.000 900.000 900.000 Cont thứ 2 trở đi 600.000 VNĐ
Phí dịch vụ hải quan ở Miền Nam 1.200.000 1.200.000 1.200.000 1.200.000 Cont thứ 2 trở đi 700.000 VNĐ

Các dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu nếu có

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Đóng kiện gỗ 700.000 700.000 700.000 700.000 / cbm
Hun trùng 350.000 350.000 350.000 350.000 Nếu Úc, Mỹ phí cao hơn bình thường
Xin C/O 1.200.000 1.200.000 1.200.000 1.200.000
Giấy phép VS ATTP 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Dịch vụ tự công bố hàng XK 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Dịch vụ công bố hàng XK 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Giấy đăng ký chứng nhận lưu hành 600.000 600.000 600.000 600.000
Giấy chứng nhận y tế ( H/C ) 600.000 600.000 600.000 600.000
Kiểm dịch thủy sản 700.000 700.000 700.000 700.000
Kiểm dịch động vật 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Kiểm dịch thực vật 700.000 700.000 700.000 700.000

Bảng giá vận chuyển 1 số điểm từ cảng về nội thành và ngược lại

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Hải Phòng - Hà Nội 1.500.000 3.900.000 4.200.000 1.500.000 Chưa bao gồm đường cấm nếu có
Nội Bài - Hà Nội 600.000
Cát Lái - Nội thành 2.600.000 2.800.000 700.000 Tham khảo
Sân bay Tân Sơn Nhất - nội thành 500.000 Tham khảo

Ngoài ra, doanh nghiệp cần chi trả thêm các phí cộng thêm khác (nếu cần thiết), ví dụ như:

  • Phí D/O, THC, vệ sinh container, dỡ hàng tại kho, nâng hạ container. Nhìn chung, đây là các loại chi phí do bên thứ 3 như hãng tàu hay cảng quy định.
  • Phí lưu kho container, phí lưu bãi container, đối với hàng lạnh còn phát sinh thêm phí cắm lạnh.

Bảng giá dịch vụ khai báo thông quan hàng hóa trọn gói hàng nhập khẩu

Bảng giá dịch vụ khai báo hải quan nhập khẩu

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Phí dịch vụ hải quan ở Miền Bắc 900.000 900.000 900.000 900.000 Cont thứ 2 trở đi 600.000 VNĐ
Phí dịch vụ hải quan ở Miền Nam 1.400.000 1.400.000 1.400.000 1.400.000 Cont thứ 2 trở đi 1.000.000 VNĐ

Các dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu nếu có

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Dịch vụ khai báo hóa chất 600.000 600.000 600.000 600.000 Chưa bao gồm phí chi hộ và phí nhà nước, hóa đơn bên thứ 3
Dịch vụ tự công bố hàng NK 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Dịch vụ công bố hàng NK 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Dịch vụ kiểm tra chất lượng 600.000 600.000 600.000 600.000
Dịch vụ kiểm tra vệ sinh ATTP 600.000 600.000 600.000 600.000
Kiểm dịch thủy sản 600.000 600.000 600.000 600.000
Kiểm dịch động vật 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Kiểm dịch thực vật 300.000 300.000 300.000 300.000
Xin giấy phép tổng cục thủy sản 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Xin giấy phép cục thú y 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Xin giấy phép Bộ y tế theo TT30 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Xin giấy phép NK theo NĐ 91 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Phân loại A,B,C,D 300.000 300.000 300.000 300.000
Xin giấy phép NK thiết bị in 600.000 600.000 600.000 600.000
Xin giấy phép NK bộ văn hóa 600.000 600.000 600.000 600.000
Thử nghiệm hiệu suất năng lượng 600.000 600.000 600.000 600.000
Dán nhãn năng lượng 600.000 600.000 600.000 600.000
Chứng nhận hợp quy 600.000 600.000 600.000 600.000
Giấy phép KD phân phối rượu 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000

Bảng giá vận chuyển 1 số điểm từ cảng về nội thành và ngược lại

Chi tiết Loại hình Ghi chú
Air Cont 20 Cont 40 LCL
Hải Phòng - Hà Nội 1.500.000 3.900.000 4.200.000 1.500.000 Chưa bao gồm đường cấm nếu có
Nội Bài - Hà Nội 600.000
Cát Lái - Nội thành 2.600.000 2.800.000 700.000 Tham khảo
Sân bay Tân Sơn Nhất - nội thành 500.000 Tham khảo

Ngoài ra, doanh nghiệp cần chi trả thêm các phí cộng thêm khác (nếu cần thiết), ví dụ như:

  • Phí D/O, THC, vệ sinh container, dỡ hàng tại kho, nâng hạ container. Nhìn chung, đây là các loại chi phí do bên thứ 3 như hãng tàu hay cảng quy định.
  • Phí lưu kho container, phí lưu bãi container, đối với hàng lạnh còn phát sinh thêm phí cắm lạnh.
  • Lệ phí tờ khai hải quan, thuế xuất khẩu, nhập khẩu,...

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến Fagologistics để được báo giá nhanh chóng và chính xác nhất.

TẠI SAO DOANH NGHIỆP NÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHAI BÁO HẢI QUAN, THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU CỦA FAGOLOGISTICS?

Trong thời đại hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu, ngoại thương diễn ra rất sôi nổi. Để công việc tiến hành nhanh chóng, đảm bảo tiến độ giữa các bên, nhiều doanh nghiệp đã chủ động lựa chọn sử dụng dịch vụ của Fagologistics. Lý do là bởi vì:

  • Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị là chủ hàng, chưa có nhiều kinh nghiệm trong mảng làm thủ tục hải quan. Việc không nắm rõ được những nghiệp vụ quan trọng này sẽ khiến lô hàng bị đình trệ. Khi xảy ra sự cố sẽ lúng túng, không viết xử lí như thế nào.
  • Doanh nghiệp muốn thuê một đơn vị đảm nhiệm tất cả trọng trách thông quan. Để đảm bảo tính liền lạc, nhanh chóng, Fagologistics cung cấp dịch vụ hải quan trọn gói. Như vậy, khách hàng sẽ không cần đau đầu về việc thuê mỗi công ty làm 1 công đoạn cụ thể nữa. Toàn bộ quy trình diễn ra thống nhất, chính xác.
  • Giảm rủi ro phát sinh cùng nhiều chi phí ngoài dự kiến. Với Fagologistics, một đơn vị chuyên nghiệp, uy tín số 1 hiện nay. Chúng tôi hiểu rõ những thủ tục cần thiết và cách xử lí khi lô hàng gặp trục trặc. Chính vì thế, doanh nghiệp sẽ không phải lo lắng về việc có những rủi ro ngoài ý muốn cản trở việc thông quan.
  • Fagologistics với hơn 10 năm kinh nghiệm xử lý từ chứng từ vận tải đến chứng từ khai báo hải quan xuất nhập khẩu, am hiểu toàn diện giúp doanh nghiệp tránh được một số rủi ro không đáng.
  • Fagologistics là đơn vị chuyên khai báo hải quan loại hình kinh doanh, xuất nhập khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,...
  • Chúng tôi có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực khai báo làm thủ tục hải quan, kê khai hải quan, xuất nhập khẩu tư vấn nhiệt tình.
  • Là đối tác của nhiều hãng hàng không trong nước và quốc tế như Vietnam Airlines, Singapore Airlines, Thai Airways, Malaysia Airlines, Japan Airlines, China Airlines, Eva Air, Korean Airlines, Asiana Airlines, United Airlines, Lufthansa Airlines, Air France, Cargolux…
  • Là đơn vị hợp tác lâu năm với các hãng vận tải biển quốc tế chở hàng nguyên container (FLC) hoặc hàng lẻ (LCL) bằng tàu thủy như NYK, Kline, APL.

LỢI ÍCH KHI CÁC DOANH NGHIỆP LỰA CHỌN DỊCH VỤ HẢI QUAN TRỌN GÓI GIÁ RẺ TẠI FAGOLOGISTICS

Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong nghề, Fagologistics tự hào là đơn vị tiên phong, dẫn đầu trong mảng cung cấp các dịch vụ hải quan trọn gói giá rẻ nói riêng và các dịch vụ về logistics nói chung.

  • Tạo lập được mối quan hệ rộng, chúng tôi sẽ tiến hành quy trình thông quan nhanh chóng, hợp pháp, an toàn và uy tín nhất hiện nay.
  • hỗ trợ nhiều hình thức vận chuyển khác nhau. Từ đường biển quốc tế, đường thuỷ nội địa cho đến đường bộ, đường hàng không,…
  • Giá thành dịch vụ rẻ nhất, hấp dẫn nhất thị trường hiện nay. Đây chính là lí do vì sao Fagologistics luôn là cái tên được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tin tưởng và lựa chọn trong suốt thời gian vừa qua.
  • Giá cả công khai, minh bạch. Tất cả mọi khâu, mọi chi phí đều được báo trước với quý khách hàng.
  • Sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn cho quý khách hàng mọi lúc mọi nơi.
  • Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu. Chúng tôi sẵn sàng chịu trách nhiệm trong bất cứ vấn đề phát sinh nào. Đảm bảo tiến độ công việc, tiến độ thông quan của hàng hoá như đúng yêu cầu của khách hàng.

QUY TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TRỌN GÓI TẠI FAGOLOGISTICS

Chúng tôi mang đến quý doanh nghiệp quy trình dịch vụ khai báo hải quan, thông quan hàng hóa chuyên nghiệp, tận tâm nhất có thể. Cụ thể như sau:

  • Gửi khách hàng báo giá, hai bên thoả thuận các dịch vụ và chi phí hải quan trên từng dịch vụ đó.
  • Quý doanh nghiệp gửi các file giấy tờ, chứng từ liên quan đến lô hàng cho chúng tôi qua email.
  • Kiểm tra, rà soát và thông báo đến khách hàng những nội dung sai sót trên chứng từ, nhằm tạo bộ hồ sơ hoàn thiện nhất.
  • Chủ động liên lạc để tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị những giấy tờ cần thiết, đảm bảo việc thông quan thuận lợi nhất.
  • Truyền tờ khai hải quan, chuẩn bị chi tiết bộ hồ sơ và trình lên chi cục hải quan.
  • Theo dõi tiến trình làm việc bên hải quan để đảm bảo lô hàng được thông quan đúng tiến độ.

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về dịch vụ hải quan trọn gói, làm thủ tục xuất nhập khẩu. Nếu có thắc mắc nào cần làm rõ, quý khách có thể liên hệ trực tiếp đến Dichvulogistics.vn để được giải đáp kịp thời, tận tình, chính xác nhất. Fagologistics luôn nỗ lực không ngừng để cải thiện chất lượng dịch vụ, với mục đích là sự hài lòng của quý khách!

Các câu hỏi thường gặp

Dịch vụ khai báo hải quan là gì?

Khai báo hải quan là hoạt động kê khai thông tin hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của doanh nghiệp với cơ quan hải quan. Đây là quy trình hoạt động bắt buộc trước khi hàng hóa được nhập khẩu và xuất khẩu qua biên giới Việt Nam.

Khai báo hải quan nhằm 2 mục đích chính đó là:

  • Nhà nước có thể dễ dàng quản lí hàng hoá. Đảm bảo các lô hàng xuất/nhập vào lãnh thổ Việt Nam không thuộc danh mục hàng cấm. Không doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức, cá nhân nào có quyền xuất khẩu hoặc nhập khẩu những hoá hoá bị cấm theo con đường chính ngạch.
  • Nhà nước thực hiện công tác tính thuế và thu thuế trên các mặt hàng. Đây là mục đích quan trọng hàng đầu của công tác làm thủ tục hải quan. Nguồn thuế từ hải quan hằng năm là con số cực kì lớn. Đây là yếu tố góp phần cân bằng và ổn định thị trường.

Bộ chứng từ khai báo hải quan bắt buộc gồm những gì

  • Bill off lading (vận đơn hàng hóa đường biển, hàng không, biên giới)
  • Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu
  • Invoice (hóa đơn thương mại)
  • Packinglist (quy cách đóng gói)
  • Sales contract (Hợp đồng thương mại)
  • Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu (nếu mặt hàng thuộc danh mục phải xin giấy phép)
  • Certificate of original (Chứng nhận xuất xứ hàng hóa) (C/O)
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của hải quan và phục vụ cho việc xin giấy phép

Người khai hải quan bao gồm những đối tượng nào?

Người khai hải quan theo quy định tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm các đối tượng sau đây:

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.

4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.

5. Đại lý làm thủ tục hải quan.

6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Người khai hải quan, người nộp thuế có các quyền và nghĩa vụ gì?

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan được quy định tại Điều 8 Luật Hải quan, Điều 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTC:

1. Người khai hải quan có quyền:

a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan.

b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan.

c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác.

d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan.

đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.

e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan.

g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa.

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.

d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.

đ) Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật Hải quan.

Theo Điều 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan; Điều 6, Điều 7, Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13; Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, người khai hải quan, người nộp thuế có trách nhiệm trong việc khai hải quan, khai bổ sung và sử dụng hàng hóa theo mục đích kê khai như sau:

a) Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai hải quan và các chứng từ phải nộp, phải xuất trình theo quy định của pháp luật, các yếu tố làm căn cứ, liên quan đến tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường (trừ việc kê khai thuế suất, số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế).

b) Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế hoặc không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên giấy nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính về thu, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa thì người nộp thuế phải thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

d) Cử người đại diện khi làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính khác với cơ quan hải quan.

Đối với các doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế thì việc kế thừa các quyền và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế được thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; các ưu đãi về thủ tục hải quan và thủ tục nộp thuế hàng nhập khẩu của doanh nghiệp cũ;

b) Doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, bị chia, bị tách được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và khoản 1 Điều 42 Thông tư này trong trường hợp:

- Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện mà hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp cũng đáp ứng đủ điều kiện.

- Doanh nghiệp mới được hình thành từ doanh nghiệp bị chia, doanh nghiệp bị tách mà doanh nghiệp bị chia, bị tách đáp ứng đủ điều kiện.

c) Doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, bị chia, bị tách thuộc các trường hợp khác: Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan) nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính xem xét thực tế để quyết định việc cho áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và khoản 1 Điều 42 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Khi khai hải quan người khai hải quan phải làm gì?

Khai hải quan được quy định tại Điều 29 Luật Hải quan, Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.

Hiện nay, trừ các trường hợp khai giấy, khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Khi khai hải quan, người khai hải quan thực hiện các công việc sau đây:

a) Tạo thông tin khai tờ khai hải quan trên Hệ thống khai hải quan điện tử;

b) Gửi tờ khai hải quan đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c) Tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.

Đối với khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan khai đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan, ký tên, đóng dấu (trừ trường hợp người khai hải quan là cá nhân) trên tờ khai để nộp cho cơ quan hải quan.

Trường hợp nào người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ có 8 trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy như sau:

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh.

3. Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo.

4. Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân.

5. Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 49 Nghị định này.

6. Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh.

7. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử.

Thời hạn khai và nộp tờ khai được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 25 Luật Hải quan, Khoản 8 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC thời hạn khai và nộp tờ khai được quy định như sau:

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc nộp tờ khai hải quan được thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

Trường hợp phương tiện vận tải nhập cảnh khai hải quan điện tử, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày phương tiện vận tải đến cửa khẩu theo thông báo của hãng vận tải trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp phương tiện vận tải làm thủ tục hải quan nhập cảnh theo phương thức thủ công, ngày hàng hóa đến cửa khẩu là ngày cơ quan hải quan đóng dấu lên bản khai hàng hóa nhập khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông, đường bộ).

Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định như thế nào?

Địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 22 LHQ, Điều 4 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ. Theo đó, địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

1. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.

2. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;

b) Trụ sở Chi cục Hải quan;

c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm.

đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ.

e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ.

g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.

Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, người khai hải quan được đăng ký tờ khai hải quan tại các địa điểm sau đây:

1. Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng.

2. Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến.

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan, thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan được quy định như sau:

1. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định (khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải), thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.

b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

c) Việc kiểm tra phương tiện vận tải phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.

3. Việc thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Hải quan.

Việc làm thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Hải quan, Điều 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì việc làm thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ được thực hiện như sau:

1. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc để đảm bảo kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của người, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở thông báo trước qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Hải quan. Thông báo phải được gửi đến cơ quan hải quan trong giờ làm việc theo quy định. Ngay sau khi nhận được thông báo, cơ quan hải quan có trách nhiệm phản hồi cho người khai hải quan qua Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc bố trí làm thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc.

2. Trường hợp cơ quan hải quan đang kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết giờ làm việc thì thực hiện kiểm tra tiếp cho đến khi hoàn thành việc kiểm tra và không yêu cầu người khai hải quan phải có văn bản đề nghị. Thời hạn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.

3. Đối với các cửa khẩu biên giới đất liền, việc thực hiện thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc phải phù hợp với thời gian đóng, mở cửa khẩu theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới.

Trường hợp nào người khai hải quan được làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai một lần?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Hải quan, Khoản 8, khoản 10 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, thì việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai một lần được áp dụng trong các trường hợp như sau:

Hàng hóa thuộc đối tượng quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật Hải quan:

- Hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp ưu tiên.

- Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng.

Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hóa phục vụ việc khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh hoặc hàng hóa phục vụ các yêu cầu cứu trợ khẩn cấp. Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp phải có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hóa với cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một lần trong thời hạn không quá 01 năm.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan.

Tờ khai hải quan một lần không còn giá trị làm thủ tục hải quan khi có sự thay đổi về chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp nào người khai hải quan được khai bổ sung?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan, Khoản 10 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì người khai hải quan được khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:

1. Khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồng tờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan.

2. Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra.

3. Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

 4. Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Việc khai bổ sung trong trường hợp 2, điểm 4 nêu trên chỉ được thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Trường hợp tờ khai hải quan có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng thì việc khai báo được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì:

1. Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.

2. Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.

Trường hợp nào doanh nghiệp được hủy tờ khai?

Theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, có 4 trường hợp doanh nghiệp được hủy tờ khai. Trong đó có 3 trường hợp hủy tờ khai do quá hạn và một trường hợp hủy tờ khai theo để nghị của người khai hải quan.

1. Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế (luồng xanh) nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất.

2. Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan (luồng vàng) trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra.

3. Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế (luồng đỏ) để cơ quan hải quan kiểm tra.

4. Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:

a) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố.

b) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai).

c) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu.

d) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát.

e) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Việc xem hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa trước khi khai hải quan được thực hiện như thế nào?

Theo điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan năm 2014, Điều 17 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, việc xem hàng hoá trước khi khai hải quan và lấy mẫu hàng hóa để phục vụ khai hải quan được thực hiện như sau:

1. Sau khi được người vận chuyển hàng hóa hoặc người lưu giữ hàng hóa (hãng tàu, hãng hàng không, đường sắt, doanh nghiệp chuyển phát nhanh, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, chủ kho ngoại quan,…) chấp thuận, chủ hàng thông báo cho Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa để giám sát theo quy định, đồng thời thông báo cho doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi để phối hợp.

2. Khi xem trước hàng hóa, Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa phải lập biên bản chứng nhận, có xác nhận của chủ hàng. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

3. Trường hợp người khai hải quan đề nghị lấy mẫu để phục vụ việc khai hải quan thì thực hiện theo quy định tại Điều 31 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

4. Sau khi xem trước hàng, lấy mẫu, công chức hải quan thực hiện niêm phong lô hàng. Trường hợp hàng hoá không thể niêm phong được thì trong biên bản chứng nhận nêu tại khoản 2 Điều này phải thể hiện được tình trạng hàng hoá và ghi rõ người đang giữ hàng hoá chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hoá. Khi khai hải quan, chủ hàng ghi rõ kết quả xem trước, lấy mẫu hàng hóa trên tờ khai hải quan.

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Liên hệ với chúng tôi hoặc gửi thắc mắc của bạn (kèm tên công ty) qua email, hotline cũng như các hình thức trực tuyến khác để được tư vấn.

Chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất trong vòng 12 giờ kể từ lúc nhận email.

Xin cam kết về chất lượng, giá cả cạnh tranh. Hãy khám phá và trãi nghiệm cùng chúng tôi. Xin cảm ơn

VỀ CHÚNG TÔI

THÔNG TIN CÔNG TY

Với kinh nghiệm 10 năm hoạt động trong lĩnh vực, dichvulogistics.vn tự tin luôn là nguồn giải pháp tối tưu nhất cho khách hàng.

Công Ty Cổ Phần FAGOLOGISTICS Việt Nam
Chi Nhánh Phía Bắc: VPGD P.401, Tòa N2C, Đường Hoàng Minh Giám, Thanh xuân, Hà Nội.
Chi Nhánh Phía Nam: VPGD 1: Ấp 1, Xã Tóc Tiên, TX Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu. VPGD 2: Đường Liên Cảng Cái Mép, KP Ông Trịnh, P.Tân Phước, Thị Xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

© 2020 dichvulogistics.vn. All Rights Reserved. Design Web and Seo by FAGO AGENCY