Thủ tục hải quan xuất khẩu trái cây tươi

Bạn đang muốn tìm hiểu về thủ tục hải quan xuất khẩu trái cây tươi từ Việt Nam ra nước ngoài gồm những bước nào, cách thực hiện ở đâu? Dịch vụ Logistics chia sẻ chi tiết với bạn qua bài viết dưới đây.

Hiện nay, với thị trường Việt Nam đã có rất nhiều loại trái cây phổ biến và được cung cấp ra nước ngoài là dòng thực phẩm cao cấp, được rất nhiều người ưa chuộng. Nhưng để thuận lợi cho việc xuất khẩu trái cây ra nước ngoài, thì các đơn vị làm thủ tục cần phải nắm rõ về các quy định trong đó bao gồm cả hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan,…. Và các giấy tờ có liên quan khác.

Mã hồ sơ trái cây xuất khẩu:

Để xác định đúng chính sách, thủ tục xuất khẩu, trước hết bạn cần xác định rõ về hồ sơ của các loại mặt hàng hóa, trong đó với loại trái cây có hồ sơ thuộc vào chương 8: Quả và quả hạch ăn được, cam thuộc vào cam quýt hoặc các loại dưa.

Bạn cần lưu ý ở trương này gồm có:

+ Quả hạch hoặc quả không ăn được.

+ Quả hạch hoặc loại quả hạch ướp lạnh được xếp vào nhóm quả và quả hạch tương ứng.

+ Quả hoặc quả hạch khô thuộc vào chương này đều có thể được hydrat lại một phần để xử lý với các mục đích sau:

  • Tăng cường bảo quản hoặc làm ổn định các trái cây.
  • Cải thiện hoặc duy trì bên ngoài của trái cây.

 

Xem thêm:  Dịch vụ khai báo hải quan và kê khai xuất nhập khẩu uy tín giá rẻ của Fagologistics

 

Mã HSMô tả hàng hóa
0801Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
– Dừa:
08011100– – Đã qua công đoạn làm khô
08011200– – Dừa còn nguyên sọ
080119– – Loại khác:
08011910– – – Dừa non (SEN)
08011990– – – Loại khác
– Quả hạch Brazil (Brazil nuts):
08012100– – Chưa bóc vỏ
08012200– – Đã bóc vỏ
– Hạt điều:
08013100– – Chưa bóc vỏ
08013200– – Đã bóc vỏ
0802Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
– Quả hạnh nhân:
08021100– – Chưa bóc vỏ
08021200– – Đã bóc vỏ
– Quả phỉ hay hạt phỉ (Corylus spp. ):
08022100– – Chưa bóc vỏ
08022200– – Đã bóc vỏ
– Quả óc chó:
08023100– – Chưa bóc vỏ
08023200– – Đã bóc vỏ
– Hạt dẻ (Castanea spp. ):
08024100– – Chưa bóc vỏ
08024200– – Đã bóc vỏ
– Quả hồ trăn (Hạt dẻ cười):
08025100– – Chưa bóc vỏ
08025200– – Đã bóc vỏ
– Hạt macadamia (Macadamia nuts):
08026100– – Chưa bóc vỏ
08026200– – Đã bóc vỏ
08027000– Hạt cây côla (Cola spp .)
08028000– Quả cau
08029000– Loại khác
0803Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô.
08031000– Chuối lá
08039– Loại khác:
08039010– – Chuối ngự (SEN)
08039090– – Loại khác
0804Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô.
08041000– Quả chà là
08042000– Quả sung, vả
08043000– Quả dứa
08044000– Quả bơ
08045– Quả ổi, xoài và măng cụt:
08045010– – Quả ổi
08045020– – Quả xoài
08045030– – Quả măng cụt
0805Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô.
08051– Quả cam:
08051010– – Tươi
08051020– – Khô
– Quả quýt các loại (kể cả quất); cam nhỏ (clementines) và các loại giống lai chi cam quýt tương tự:
08052100– – Quả quýt các loại (kể cả quất)
08052200– – Cam nhỏ (Clementines)
08052900– – Loại khác
08054000– Quả bưởi, kể cả bưởi chùm
08055– Quả chanh vàng (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (Citrus aurantifolia, Citrus latifolia ):
08055010– – Quả chanh vàng (Citrus limon, Citrus limonum )
08055020– – Quả chanh xanh (Citrus aurantifolia, Citrus latifolia )
08059000– Loại khác
0806Quả nho, tươi hoặc khô.
08061000– Tươi
08062000– Khô
0807Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi.
– Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu):
08071100– – Quả dưa hấu
08071900– – Loại khác
08072000– Quả đu đủ
0808Quả táo (apples), lê và quả mộc qua, tươi.
08081000– Quả táo (apples)
08083000– Quả lê
08084000– Quả mộc qua
0809Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai, tươi.
08091000– Quả mơ
– Quả anh đào:
08092100– – Quả anh đào chua (Prunus cerasus )
08092900– – Loại khác
08093000– Quả đào, kể cả xuân đào
08094– Quả mận và quả mận gai:
08094010– – Quả mận
08094020– – Quả mận gai
081Quả khác, tươi.
08101000– Quả dâu tây
08102000– Quả mâm xôi, dâu tằm và dâu đỏ (loganberries)
08103000– Quả lý gai và quả lý chua, đen, trắng hoặc đỏ
08104000– Quả nam việt quất, quả việt quất và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium
08105000– Quả kiwi
08106000– Quả sầu riêng
08107000– Quả hồng vàng
8109– Loại khác:
08109010– – Quả nhãn; quả nhãn Mata Kucing (SEN)
08109020– – Quả vải
08109030– – Quả chôm chôm
08109040– – Quả bòn bon (Lanzones)
08109050– – Quả mít (kể cả Cempedak và Nangka)
08109060– – Quả me
08109070– – Quả khế
– – Loại khác:
08109091– – – Salacca (quả da rắn)
08109092– – – Quả thanh long
08109093– – – Quả hồng xiêm (quả ciku)
08109094– – – Quả lựu (Punica spp .), quả mãng cầu hoặc quả na (Annona spp .), quả roi (bell fruit) (Syzygium spp., Eugenia spp. ), quả thanh trà (Bouea spp .), quả chanh leo (dây) (Passiflora spp. ), quả sấu đỏ (Sandoricum spp .), quả táo ta (Ziziphus spp .) và quả dâu da đất (Baccaurea spp .) (SEN)
08109099– – – Loại khác
0811Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.
08111000– Quả dâu tây
08112000– Quả mâm xôi, dâu tằm, dâu đỏ (loganberries), quả lý chua đen, trắng hoặc đỏ và quả lý gai
08119000– Loại khác
0812Quả và quả hạch (nuts), được bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được.
08121000– Quả anh đào
08129– Quả khác:
08129010– – Quả dâu tây
08129090– – Loại khác
0813Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này.
08131000– Quả mơ
08132000– Quả mận đỏ
08133000– Quả táo (apples)
08134– Quả khác:
08134010– – Quả nhãn
08134020– – Quả me
08134090– – Quả khác
08135– Hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương này:
08135010– – Hạt điều hoặc quả hạch Brazil (Brazil nuts) chiếm đa số về trọng lượng
08135020– – Quả hạch (nuts) khác chiếm đa số về trọng lượng
08135030– – Quả chà là chiếm đa số về trọng lượng
08135040– – Quả bơ hoặc quả cam hoặc quả quýt các loại (kể cả quất) chiếm đa số về trọng lượng
08135090– – Loại khác
08140000Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác.

Với việc xác định chi tiết về mã số hồ sơ đề phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo,…. Của từng loại mặt hàng hóa xuất khảu. Tùy thuộc vào quy định hiện hành, căn cứ để áp mã hồ sơ vào từng loại hàng hóa thực tế xuất khẩu ở tại thời điểm xuất khẩu, dựa vào cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc được giám định tại Cục kiểm định hải quan. Kết quả về kiểm tra thực tế của cụ hải quan và cục kiểm định hải quan chính là cơ sở pháp lý để áp mã với từng loại mặt hàng hóa xuất khẩu.

Trái cây cấm xuất khẩu:

Theo quy định đã hiện hành, thì trái cây không thuộc vào danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, bởi vậy, tất cả các công ty đều có thể làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo đúng quy định.

Nhưng khi xuất khẩu hàng hóa trái cây, bạn cần lưu ý:

+ Kiểm tra xem tại nước nhập khẩu có cho phép nhập khẩu những loại trái cây nào của Việt Nam.

+ Tại một số nước yêu cầu nguồn gốc xuất xứ của trái cây phải được chứng nhận mã vường trồng quy định theo niêm yết của Cục bảo vệ thực vật.

Thủ tục hải quan xuất khẩu trái cây:

Theo Điều 1 Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/09/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì những loại mặt hàng như: rau, củ quả thuộc vào danh mục vật thể cần kiểm dịch thực vật. Bởi vậy, các công ty cần phải đăng ký kiểm dịch lô hàng của mình khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu trái cây.

Quy định về thục tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu:

Khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu trái cây cũng tương tự với các loại mặt hàng thông thường khác và kèm theo đó về kết quả kiểm dịch thực vật hàng hóa.

Văn bản quy định về thủ tục hải quan với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định:

+ Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

+ Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành

+ Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC ngày 06/09/2018 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hợp nhất hai Thông tư số 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC kể trên

Shipping mark xuất khẩu trái cây:

Với những mặt hàng xuất khẩu cần đảm bảo việc vận chuyển, làm thủ tục hải quan thuận lợi, các Doanh nghiệp nên dán shipping mark lên trên các kiện hàng.

+ Quy định hiện hành về ghi nhãn đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa.

+ Theo đó, Điều 1, khoản 2, quy định: (i) Hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ nội địa không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định.

+ Về vấn đề này, ngày 13/11/2014, Tổng cục hải quan có Công văn số 13798/TCHQ-GSQL về về Ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, theo đó: “Việc ghi nhãn đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo thỏa thuận của tổ chức, cá nhân nước ngoài với doanh nghiệp xuất khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 89 nêu trên. Doanh nghiệp xuất khẩu tự chịu trách nhiệm trong trường hợp có xảy ra tranh chấp hoặc khiếu kiện của phía nước ngoài. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan căn cứ vào thông tin khai trên tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa (đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế) để quyết định thông quan”.

+ Để đảm bảo khâu xuất khẩu thông suốt cũng như để quá trình vận chuyển được thuận lợi, không bị nhầm lẫn hàng, khi xuất khẩu hàng hóa (kể cả trong trường hợp người nhập khẩu không có yêu cầu về shipping mark), quý Công ty vẫn nên có shipping mark dán bên ngoài các kiện hàng. Nội dung shipping mark thông thường gồm những nội dung sau:

  • Tên hàng bằng tiếng Anh
  • Tên đơn bị sản xuất/xuất khẩu
  • Tên đơn vị nhập khẩu
  • MADE IN VIETNAM (trong một số trường hợp, nếu không có thông tin này trên hàng, hải quan hiện trường có thể dừng không cho hàng đi khi tiến hành kiểm hóa)
  • Số thứ tự kiện/tổng số kiện
  • Ngoài ra, có thể thêm các thông tin như Số hợp đồng/invoice trên shipping mark
  • Lưu ý về sắp xếp, vận chuyển hàng hóa (nếu có): vd: cần đặt theo chiều thẳng đứng, hàng dễ vỡ v.v

Chứng nhận xuất xứ trái cây:

Khi xuất khẩu hàng hóa trái cây, chính phù Việt nam không yêu cầu người xuất khẩu sẽ làm xuất xứ Made in Việt Nam với từng loại mặt hàng hóa. Nhưng, trong nhiều trường hợp, người mua sẽ yêu cầu người xuất khẩu làm các chứng nhận xuất xứ Made in VietNam. Với những khách hàng tại nước ký hiệp định thương mại tự do với Việt Nam thì họ có thể sẽ yêu cầu về làm chứng nhận xuất xứ theo form đã định sẵn trong hiệp định thương mại tư do tương ứng để người mua được hưởng các thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Danh sách các nước Việt Nam đã ký hiệp định thương mại tự do và chính phủ đã có nghị định về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng thực hiện các hiệp định thương mại tự do đó, cụ thể, tại thời điểm tháng 12 năm 2018, danh sách như sau:

STTDanh sách các nước có FTA với Việt NamFTANghị định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
1BruneiASEAN156/2017/NĐ-CP
2CambodiaASEAN156/2017/NĐ-CP
3IndonesiaASEAN156/2017/NĐ-CP
4LàoViệt Nam – Lào; ASEAN124/2016/NĐ-CP và 156/2017/NĐ-CP
5MalaysiaASEAN156/2017/NĐ-CP
6MyanmarASEAN156/2017/NĐ-CP
7PhilippinesASEAN156/2017/NĐ-CP
8SingaporeASEAN156/2017/NĐ-CP
9ThailandASEAN156/2017/NĐ-CP
10VietnamASEAN156/2017/NĐ-CP
11Trung QuốcASEAN – Trung Quốc153/2017/NĐ-CP
12Nhật BảnViệt Nam – Nhật Bản; ASEAN – Nhật Bản155/2017/NĐ-CP và 160/2017/NĐ-CP
13Hàn QuốcViệt Nam – Hàn Quốc; ASEAN – Hàn Quốc149/2017/NĐ-CP và 157/2017/NĐ-CP
14Cộng hòa Ác-mê-ni-a (Armenia)Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu150/2017/NĐ-CP
15Cộng hòa Bê-la-rút (Belarus)Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu150/2017/NĐ-CP
16Cộng hòa Ca-dắc-xtan (Kazakhstan)Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu150/2017/NĐ-CP
17Cộng hòa Cư-rơ-gư-xtan (Kyrgyzstan)Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu150/2017/NĐ-CP
18Liên bang NgaViệt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu150/2017/NĐ-CP
19Chi lêViệt Nam – Chi Lê154/2017/NĐ-CP
20Úc (Australia)ASEAN – Úc/New Zealand158/2017/NĐ-CP
21Niu Di – Lân (New Zealand)ASEAN – Úc/New Zealand158/2017/NĐ-CP
22Ấn ĐộASEAN – Ấn Độ159/2017/NĐ-CP

Danh sách các hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã tham gia ký kết cho đến thời điểm tháng 12/2018 như sau:

STTFTA Đã ký kếtTên viết tắt của thuế suất ưu đãi đặc biệtForm C/OSố nghị định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
1Việt Nam – Nhật BảnVJEPAJV155/2017/NĐ-CP
2Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – ÂuVN-EAEU FTAEAV150/2017/NĐ-CP
3Việt Nam – Hàn QuốcVKFTAVK149/2017/NĐ-CP
4Việt Nam – Chi LêVCFTAVC154/2017/NĐ-CP
5Việt Nam – LàoS124/2016/NĐ-CP
6CPTPP (TPP11) (Hiệp định đối tác xuyên Thái bình Dương)Chưa có nghị định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
7ASEAN – Úc/New ZealandAANZFTA158/2017/NĐ-CP
8ASEAN – Trung QuốcACFTAFORM E153/2017/NĐ-CP
9ASEAN – Nhật BảnAJCEPForm AJ/JA160/2017/NĐ-CP
10ASEAN – Hồng KongAHKFTAChưa có nghị định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
11ASEAN – Hàn QuốcAKFTAForm AK/KA157/2017/NĐ-CP
12ASEAN – Ấn ĐộAIFTA159/2017/NĐ-CP
13ASEAN – AECATIGAFORM D156/2017/NĐ-CP

Chi phí và thời gian xuất khẩu hàng hóa trái cây:

Những loại thuế phí khi xuất khẩu trái cây:

+ Thuế VAT: Theo quy định hiện thành xuất khẩu, thì thuế VAT với các mặt hàng hóa xuất khẩu là: 0%.

+ Thuế xuất khẩu: Trái cây không thuộc vào danh sách mặt hàng chịu thuế xuất, bởi vậy khi xuất khẩu trái cây người xuất khẩu không cần nộp thuế xuất khẩu.

Chi phí vận chuyển và thời gian xuất khẩu:

Về chi phí và thời gian xuất khẩu đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, tùy thuộc vào tính chất hàng hóa và mức độ yêu cầu hàng hóa xuất khẩu quốc tế để có thể vận chuyển đường biển, vận chuyển đường hàng không, vận chuyển đường bộ, vận chuyển phát nhanh. Với mỗi lô hàng đều cần xem xét cụ thể để đưa ra được quyết định phù hợp nhất.

Với những loại mặt hàng hóa đặc biệt hàng trái cây thì trong quá trình vận chuyển có thể xảy ra tình trạng bị dập nát, hư hỏng,… bởi vậy, quý doanh nghiệp cần chú ý về cách bảo quản cũng như về khâu đóng gói hàng hóa. Phần lớn các mặt hàng hàng trái cây tươi đều được vận chuyển theo container lạnh để tránh bị hư hỏng.

Trên đây là những thông tin về thủ tục hải quan xuất khẩu trái cây mà dichvulogistics.vn đã tổng hợp chi tiết chia sẻ lại cho bạn đọc, mong rằng với những chia sẻ này giúp ích phần nào cho bạn trong việc làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa của mình. Nếu trong quá trình này còn vấn đề gì thắc mắc, hãy liên hệ ngay tới chúng tôi để được giải đáp trực tiếp.

Xem thêm: Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất.